THỜI GIAN QUA MAU

CẢNH ĐẸP HUẾ

CẢNH QUÊ HƯƠNG

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Hữu Kim)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web này như thế nào ?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC TRONG NGÀY

    Chào mừng quý vị đến với website của Ngô Hữu Kim

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ TIENG VIET TS LỚP 6 NTP 2010

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Ngô Hữu Kim (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:40' 18-04-2013
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THỪA THIÊN HUẾ

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 6 THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
    Khoá ngày 18 tháng 6 năm 2010
    ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT
    Phần: Trắc nghiệm (4 điểm)
    Thời gian làm bài: 30 phút (Không tính thời gian giao đề)

    
    Họ, tên thí sinh:........................................................Số báo danh:..........
    Mã đề thi 135
    
    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    * Lưu ý: Thí sinh không trả lời vào các tờ in đề thi này.
    Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và thể hiện vào phiếu trả lời trắc nghiệm theo đúng quy định:
    Câu 1: Câu: “Sao chú mày nhát thế?” là câu hỏi được dùng với mục đích gì?
    A. Thể hiện thái độ khen B. Yêu cầu trả lời
    C. Để nhờ cậy D. Thể hiện thái độ chê
    Câu 2: Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
    A. Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ B. Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ
    C. Chủ ngữ, trạng ngữ, vị ngữ D. Chủ ngữ - vị ngữ, trạng ngữ
    Câu 3: Trong câu: “ Anh sốt cao lắm ( Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã (”
    Những dấu câu cần điền vào các ô trống (() lần lượt là những dấu câu nào sau đây?
    A. Dấu chấm than, dấu chấm than B. Dấu chấm than, dấu chấm
    C. Dấu chấm, dấu chấm D. Dấu chấm, dấu chấm than
    Câu 4: Các câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
    “Hoa không thơm, cành không thẳng, lá không to, cây cơm nguội thật khiêm nhường. Nhưng hơn nhiều loài cây khác, nó có sức sống bền lâu và có khả năng vượt bậc về sức chịu đựng. Nó là loài cây kiên nhẫn.”
    A. Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ B. Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ
    C. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ D. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ
    Câu 5: Cho các câu:
    1. Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng.
    2. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.
    3. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh.
    4. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng.
    5. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời.
    6. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời.
    Có thể sắp xếp các câu trên theo thứ tự nào sau đây để liên kết các câu tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh?
    A. (1)-(5)-(3)-(4)-(6)-(2) B. (1)-(2)-(3)-(4)-(5)-(6)
    C. (1)-(2)-(5)-(6)-(3)-(4) D. (1)-(2)-(6)-(3)-(5)-(4)
    Câu 6: Trong câu: “Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.”, dấu phẩy thứ nhất có thể thay thế bằng dấu câu nào?
    A. Dấu chấm lửng B. Dấu chấm phẩy C. Dấu chấm D. Dấu hai chấm
    Câu 7: Dấu phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?
    “Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.”
    A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
    B. Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
    C. Đánh dấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
    D. Đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ với chủ ngữ và vị ngữ
    Câu 8: Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy?
    A. 1 từ B. 4 từ C. 3 từ D. 2 từ
    Câu 9: Trong câu : “Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “ Mổng!” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc.” Từ “chăm chắm” trong câu trên có nghĩa là gì?
    A. Trông coi, săn sóc tỉ mỉ, kỹ lưỡng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tra Từ điển


    Chọn từ điển theo yêu cầu:

    TÌM KIẾM THÔNG TIN

    Bộ sưu tập hoa lan

    Thắng cảnh

    Do you like traveling ?